ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LIEN KET WEBSITE

    Thư viện Bài giảng Điện tử

    TỪ ĐIỂN




    Tra theo từ điển:



    BO

    Code HTML “Tin Giáo dục nổi bật”:

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO WEBSITE PHÒNG GD&ĐT U MINH

    Bài 21. Câu cảm thán

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trà Trung Đặng
    Ngày gửi: 21h:38' 20-01-2015
    Dung lượng: 61.5 KB
    Số lượt tải: 388
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 24
    TPPCT:88 Ngày dạy: /0 /2015
    CÂU CẢM THÁN
    I.MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
    - Chức năng của câu cảm thán.
    2. Kỹ năng:
    - Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
    - Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    Kĩ năng sống
    - Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cảm thán theo mục đích giao tiếp cụ thể . - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cảm thán.
    3,Thái độ: Có ý thức sử dụng câu cảm thán trong giao tiếp phù hợp
    II. CHUẨN BỊ
    - GV: Giáo án, cktkn,bảng phụ
    - HS: Chuẩn bị bài
    III.PHƯƠNG PHÁP: Quy nạp, thực hành, thảo luận.....
    IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
    1.Ổn định:1p
    2. Kiểm tra bài cũ: 5p Nêu đặc điểm về hình thức và chức năng của câu cầu khiến ?Ví dụ ?
    3. Bài mới: Các em đã được học các kiểu câu như :câu Cầu khiến, câu nghi vấn.Mỗi kiểu câu có đặc điểm về hình thức và chức năng riêng.Hôm nay, Thầy hướng dẫn các em tìm hiểu một kiểu câu mới ngoài các kiểu câu mà các em đã học. Đó là câu cảm thán.
    Hoạt động thầy-trò
    Nội dung
    
    HĐI. Đặc điểm hình thức và chức năng (25p)
    
    -Gv : Cho hs đọc đoạn trích a,b.(sgk-tr43).
    -GV : Trong đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán?
    -HS: trả lời.
    -GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
    GV : Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?
    -HS: trả lời.
    -GV: Nhận xét, bổ sung
    -Gv : Các từ than ôi, hỡi ơi được gọi là từ cảm thán.
    -GV: Em hãy cho ví dụ một câu cảm thán?
    -HS: Đặt ví dụ
    -GV: Nhận xét
    -Gv : Qua các ví dụ , em hãy nêu đặc điểm hình thức của câu cảm thán ?



    -Gv : Câu cảm thán trong đoạn trích a ,b dùng để làm gì?
    -HS: Trả lời.
    -GV:Câu cảm thường dùng trong các trường hợp nào?
    -Gv : Qua các ví dụ , em hãy cho biết chức năng của câu cảm thán ?
    -Gv : Gọi hs đặt ví dụ và liên hệ thực tế.
    -Gv : Gọi hs đọc ghi nhớ sgk –tr44.
    -Gv : Gọi hs so sánh câu cảm thán và câu cầu khiến
    HS : Thực hiện
    1.Đặc điểm hình thức .
    a. Xét ví dụ (sgk-tr43)
    -Câu cảm thán 
    + Đoạn trích a : Hỡi ơi Lão Hạc !
    + Đoạn trích b : Than ôi !

    -Đặc điểm hình thức:
    +Đoạn trích a có từ : Hỡi ơi và kết thúc bằng dấu chấm than (!)
    +Đoạn trích b có từ : Than ôi và kết thúc bằng dấu chấm than (!)




    b. Hình thức.
    -Câu cảm thán thường có các từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, chao ơi, trời ơi, thay, xiết bao, biết chừng nào…
    -Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
    2 .Chức năng
    a. Xét ví dụ (sgk-tr43)
    -Câu cảm thán trong đoạn trích a: Bộc lộ cảm xúc của ông giáo đối với lão Hạc
    - Câu cảm thán trong đoạn trích b: Bộc lộ cảm xúc tiếc nuối của con hổ.
    b.Chức năng
    - Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói, người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
    3.Ghi nhớ (sgk-tr44)
    
    HĐ2 II. Luyện tập (13p)
    
    Hs đọc,xác định yêu cầu bài tập 1

    -HS: trình bày lên bảng
    -GV: đánh giá, bổ sung.



    -Hs đọc yêu cầu bài tập 2


    -HS: Thảo luận theo nhóm(theo bàn) trình bày, các nhóm nhận xét chéo.
    -GV: đánh giá, bổ sung.











    -Hs đọc yêu cầu bài tập 3 ,đặt câu độc lập,trình bày.
    -GV:đánh giá, bổ sung.

    
    Bài
     
    Gửi ý kiến

    KHOI CHINH