de cuong van 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Đại (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:44' 07-04-2012
Dung lượng: 197.5 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Đại (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:44' 07-04-2012
Dung lượng: 197.5 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
I- TIẾNG VIỆT
Tên bài
Lí thuyết
Thực hành
I. Các phương châm hội thoại
1. Phương châm về lượng
- Giao tiếp, phải đáp ứng đúng yêu cầu : Không thiếu, không thừa
Ví dụ 1: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
2. Phương châm về chất
Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
Ví dụ 2: Thi nói khoác
3. Phương châm quan hệ
- Nói đúng đề tài, tránh lạc đề
Ví dụ 3: Xem gặp nhau cuối tuần
4. Phương châm cách thức
- Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ.
Ví dụ 4 : Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
- Trâu cày không được giết
5. Phương châm lịch sự
- Cần tế nhị, tôn trọng người khác
Ví dụ5: Lời nói chẳng mấtvừa lòng nhau
II. Xưng hô trong hội thoại
- Tiếng Việt có một hệ thống xưng hộ rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
- Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xưng hô cho phù hợp
Ví dụ : Chị Dậu xưng hô với cai lệ
- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh được một lúc, xin ông tha cho
- Lần 2 : Chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ
- Lần 3 : Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem
III. Dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
1. Trực tiếp : Nhắc lại nguyên văn lời nói, hay ý nghĩ. được đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ1 : Gor Ki nói : Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn
2. Dẫn gián tiếp : Nhắc lại ý của người khác. Không để trong dấu ngoặc kép
Ví dụ 2 : Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật (PVĐ)
IV : Sự phát triển của từ vựng
1. Phát triển của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- 2 phương thức : ẩn dụ, hoán dụ
Ví dụ 1 : Từ “ Ăn” ( có 13 nghĩa). Từ “Chân”, “ Đầu” (có nhiều nghĩa)
2. Tạo từ ngữ mới
- Mượn từ ngữ của nước ngoài
( Mượn tiếng Hán nhiều nhất)
Ví dụ 2 : O Sin, in ter net, điện thoại di động
Ví dụ 3 : Ti vi, Gacđbu, quốc kỳ, quốc ca, giáo viên , học sinh
V. Thuật ngữ
Thuật ngữ : 2 đặc điểm:
- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
- Không có tính biểu cảm
Ví dụ : Trường từ vựng, ẩn dụ, hoán dụ ,đơn chất, mẫu hệ thị tộc, dư chỉ …
VI. Trau dồi vốn từ
1. Nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
2. Rèn luyện để biết thêm từ những từ chưa biết làm tăng vốn từ chưa biết là việc thường xuyên để trau dồi vốn từ
Ví dụ 1 : Quy mô, Phong thanh, cỏ áy, trắng tay, yếu điểm
Ví dụ 2 : Lữ khách, Lữ hành, đa đoan,...
VII. Tổng kết
từ vựng
1. Từ đơn và phức
Ví dụ 1 : Ăn, giam giữ, tốt tươi
I- TIẾNG VIỆT
Tên bài
Lí thuyết
Thực hành
I. Các phương châm hội thoại
1. Phương châm về lượng
- Giao tiếp, phải đáp ứng đúng yêu cầu : Không thiếu, không thừa
Ví dụ 1: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
2. Phương châm về chất
Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
Ví dụ 2: Thi nói khoác
3. Phương châm quan hệ
- Nói đúng đề tài, tránh lạc đề
Ví dụ 3: Xem gặp nhau cuối tuần
4. Phương châm cách thức
- Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ.
Ví dụ 4 : Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
- Trâu cày không được giết
5. Phương châm lịch sự
- Cần tế nhị, tôn trọng người khác
Ví dụ5: Lời nói chẳng mấtvừa lòng nhau
II. Xưng hô trong hội thoại
- Tiếng Việt có một hệ thống xưng hộ rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
- Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xưng hô cho phù hợp
Ví dụ : Chị Dậu xưng hô với cai lệ
- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh được một lúc, xin ông tha cho
- Lần 2 : Chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ
- Lần 3 : Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem
III. Dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
1. Trực tiếp : Nhắc lại nguyên văn lời nói, hay ý nghĩ. được đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ1 : Gor Ki nói : Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn
2. Dẫn gián tiếp : Nhắc lại ý của người khác. Không để trong dấu ngoặc kép
Ví dụ 2 : Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật (PVĐ)
IV : Sự phát triển của từ vựng
1. Phát triển của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- 2 phương thức : ẩn dụ, hoán dụ
Ví dụ 1 : Từ “ Ăn” ( có 13 nghĩa). Từ “Chân”, “ Đầu” (có nhiều nghĩa)
2. Tạo từ ngữ mới
- Mượn từ ngữ của nước ngoài
( Mượn tiếng Hán nhiều nhất)
Ví dụ 2 : O Sin, in ter net, điện thoại di động
Ví dụ 3 : Ti vi, Gacđbu, quốc kỳ, quốc ca, giáo viên , học sinh
V. Thuật ngữ
Thuật ngữ : 2 đặc điểm:
- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
- Không có tính biểu cảm
Ví dụ : Trường từ vựng, ẩn dụ, hoán dụ ,đơn chất, mẫu hệ thị tộc, dư chỉ …
VI. Trau dồi vốn từ
1. Nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
2. Rèn luyện để biết thêm từ những từ chưa biết làm tăng vốn từ chưa biết là việc thường xuyên để trau dồi vốn từ
Ví dụ 1 : Quy mô, Phong thanh, cỏ áy, trắng tay, yếu điểm
Ví dụ 2 : Lữ khách, Lữ hành, đa đoan,...
VII. Tổng kết
từ vựng
1. Từ đơn và phức
Ví dụ 1 : Ăn, giam giữ, tốt tươi
 












Các ý kiến mới nhất