ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LIEN KET WEBSITE

    Thư viện Bài giảng Điện tử

    TỪ ĐIỂN




    Tra theo từ điển:



    BO

    Code HTML “Tin Giáo dục nổi bật”:

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO WEBSITE PHÒNG GD&ĐT U MINH

    de cuong van 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Như Đại (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:44' 07-04-2012
    Dung lượng: 197.5 KB
    Số lượt tải: 103
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
    I- TIẾNG VIỆT
    Tên bài
    Lí thuyết
    Thực hành
    
    I. Các phương châm hội thoại
    
    
    
    1. Phương châm về lượng
    - Giao tiếp, phải đáp ứng đúng yêu cầu : Không thiếu, không thừa
    Ví dụ 1: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
    
    2. Phương châm về chất

    Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
    Ví dụ 2: Thi nói khoác


    
    3. Phương châm quan hệ
    - Nói đúng đề tài, tránh lạc đề

    Ví dụ 3: Xem gặp nhau cuối tuần
    
    4. Phương châm cách thức

    - Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ.

    Ví dụ 4 : Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
    - Trâu cày không được giết
    
    5. Phương châm lịch sự
    - Cần tế nhị, tôn trọng người khác
    Ví dụ5: Lời nói chẳng mấtvừa lòng nhau
    
    II. Xưng hô trong hội thoại
    - Tiếng Việt có một hệ thống xưng hộ rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
    - Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xưng hô cho phù hợp
    Ví dụ : Chị Dậu xưng hô với cai lệ
    - Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh được một lúc, xin ông tha cho
    - Lần 2 : Chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ
    - Lần 3 : Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem
    
    III. Dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
    1. Trực tiếp : Nhắc lại nguyên văn lời nói, hay ý nghĩ. được đặt trong dấu ngoặc kép.
    Ví dụ1 : Gor Ki nói : Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn

    
    
    2. Dẫn gián tiếp : Nhắc lại ý của người khác. Không để trong dấu ngoặc kép
    Ví dụ 2 : Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật (PVĐ)
    
    IV : Sự phát triển của từ vựng
    1. Phát triển của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
    - 2 phương thức : ẩn dụ, hoán dụ
    Ví dụ 1 : Từ “ Ăn” ( có 13 nghĩa). Từ “Chân”, “ Đầu” (có nhiều nghĩa)

    
    
    2. Tạo từ ngữ mới

    - Mượn từ ngữ của nước ngoài
    ( Mượn tiếng Hán nhiều nhất)
    Ví dụ 2 : O Sin, in ter net, điện thoại di động
    Ví dụ 3 : Ti vi, Gacđbu, quốc kỳ, quốc ca, giáo viên , học sinh
    
    V. Thuật ngữ
    Thuật ngữ : 2 đặc điểm:
    - Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
    - Không có tính biểu cảm
    
    Ví dụ : Trường từ vựng, ẩn dụ, hoán dụ ,đơn chất, mẫu hệ thị tộc, dư chỉ …

    
    VI. Trau dồi vốn từ
    1. Nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
    2. Rèn luyện để biết thêm từ những từ chưa biết làm tăng vốn từ chưa biết là việc thường xuyên để trau dồi vốn từ
    Ví dụ 1 : Quy mô, Phong thanh, cỏ áy, trắng tay, yếu điểm
    Ví dụ 2 : Lữ khách, Lữ hành, đa đoan,...
    
    VII. Tổng kết
    từ vựng
    1. Từ đơn và phức

    Ví dụ 1 : Ăn, giam giữ, tốt tươi
     
    Gửi ý kiến

    KHOI CHINH