ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LIEN KET WEBSITE

    Thư viện Bài giảng Điện tử

    TỪ ĐIỂN




    Tra theo từ điển:



    BO

    Code HTML “Tin Giáo dục nổi bật”:

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO WEBSITE PHÒNG GD&ĐT U MINH

    HSGmonvatlilop8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Như Đại (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:03' 16-02-2012
    Dung lượng: 53.5 KB
    Số lượt tải: 298
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
    MÔN : VẬT LÝ
    Thời gian : 90 phút

    Bài 1: (5đ)
    Lúc 7h một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km. cả hai chuyển động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h
    Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ
    Bài 2: (5đ)
    Một toà nhà cao 10 tầng mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50 kg. Mỗi chuyến lên tầng 10 nếu không dừng ở các tầng khác mất một phút.
    a. Công suất tối thiểu của động cơ thang máy phải là bao nhiêu?
    b. Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất gấp đôi mức tối thiểu trên. Biết rằng giá 1 kw điện là 750 đồng. Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu?
    Bài 3: (6đ)
    Người kê một tấm ván để kéo một cái hòm có trọng lượng 600N lên một chiếc xe tải. sàn xe cao 0,8m, tấm ván dài 2,5 m, lực kéo bằng 300N.
    a. Tính lực ma sát giữa đáy hòm và mặt ván?
    b. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ?
    Bài 4: (4đ)
    Một động cơ công suất 20 kw. Tính lượng xăng tiêu thụ trong 1h. Biết hiệu suất của động cơ là 30% và năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg.
























    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
    MÔN : VẬT LÝ 8
    Thời gian : 90 phút

    S1
    Bài 1: (5đ) V1 V2 S2

    A S = 10 km B C (0,5đ)
    Gọi s1 là quãng đường người đi xe đạp đi được:
    S1 = v1.t (với v1 = 12 km/h) (0,5đ)
    Gọi s2 là quãng đường người đi bộ đi được:
    S2 = v2.t (với v2 = 4km/h) (0,5đ)
    Khi người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ:
    S1 = s2 + s (0,5đ)
    hay v1t = s + v2t (0,5đ)
    => (v1 - v2)t = s => t =  (0,5đ)
    thay số: t =  = 1,25 (h) (0,5đ)
    Vì xe đạp khởi hành lúc 7h nên thời điểm gặp nhau là:
    t = 7 + 1,25 = 8,25 h (0,5đ)
    hay t = 8h15’
    vị trí gặp nhau cách A một khoảng:
    AC = s1 = v1t = 12.1,25 = 15 km (1đ)
    Bài 2: (5đ)
    a.(3đ) Để lên cao đến tầng 14, thang máy phải vượt qua 9 tầng. Vậy phải lên cao:
    h = 3,4.9 = 30,6 m (0,5đ)
    Khối lượng của 20 người là: m = 50.20 = 1000 kg (0,5đ)
    Trọng lượng của 20 người là: p = 10m = 10 000 N
    Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiểu là:
    A = P.h = 10 000. 30,6 J = 306 000 J (1đ)
    Công tối thiểu của động cơ kéo thang lên là:
    P = w = 5,1 kw (1đ)
    b. (2đ) Công suất thực hiện của động cơ:
    P’ = 2P = 10200w = 10,2kw
    Vậy chi phí cho một lần thang lên là:
    T =  (đồng)
    Bài 3: (6đ) 
    a. (3đ) Nếu không có ma sát l h
    thì lực kéo hòm sẽ là F’: (0,5đ)   (0,5đ)
    áp dụng định luật bảo toàn công ta được:
    F’.l = P.h (0,5đ)
    => F’ =  (0,5đ)
    Vậy lực ma sát giữa đáy hòm và mặt ván:
    Fms = F – F’ (0,5đ)
    = 300 – 192 = 108 N (0,5đ)
    b. (3đ) áp dụng công thức hiệu suất:
    H =  (0,5đ)
    Mà A0 = P.h (0,5đ)
    Và A = F.l (0,5đ)
    => H =  (0,5đ)
    thay số vào ta có: H =  (0,5đ)
    Vậy hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 64% (0,5đ)
    Bài 4: (4đ)
    Nhiệt lượng toàn
     
    Gửi ý kiến

    KHOI CHINH