ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LIEN KET WEBSITE

    Thư viện Bài giảng Điện tử

    TỪ ĐIỂN




    Tra theo từ điển:



    BO

    Code HTML “Tin Giáo dục nổi bật”:

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO WEBSITE PHÒNG GD&ĐT U MINH

    tuần 16 l8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trà Trung Đặng
    Ngày gửi: 08h:58' 30-11-2011
    Dung lượng: 132.5 KB
    Số lượt tải: 126
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 16 Lớp dạy: 8.1,2
    TPPCT:59 Ngày dạy:
    ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
    - Hệ thống hĩa kiến thức về dấu câu đã học .
    - Nhận ra và biết cách sửa lỗi thường gặp về dấu câu .
    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
    1.Kiến thức :
    -Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp .
    -Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả trong văn bản ; ngược lại, sử dụng dấu câu sai cĩ thể làm cho người đọc khơng hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt .
    2.Kĩ năng :
    - Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản .
    - Nhận biết và sửa chữa các lỗi về dấu câu .
    3. Thái độ
    -GD học sinh thận trọng khi dùng các dấu câu trong văn viết.
    III/ CHUẨN BỊ
    - GV : Giáo án, CKTKN.
    - HS : Học bài - chuẩn bị bài
    IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    1.Ổn định:
    2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.
    3.Bài mới:
    I. Hệ thống hố các dấu câu đã học.

    LỚP
    stt
    DẤU CÂU
    CÔNG DỤNG
    VÍ DỤ
    
    6
    1
    Dấu chấm
    Kết thúc câu trần thuật.
    Ngày mai, tôi đi Hà Nội.
    
    
    2
    Dấu chấm hỏi
    Kết thúc câu nghi vấn.
    Bạn đi học chưa?
    
    
    3
    Dấu chấm than
    Kết thúc câu cảm thán, cầu khiến.
    - Bơng hoa đẹp quá !
    - Giúp tơi một tay với nào!
    
    
    4
    Dấu phẩy
    Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
    - Giữa các TPP của câu với TPC.
    - Giữa từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
    - Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.
    - Giữa các vế cuả một câu ghép.
    - Ngày mai, tôi đi Hà Nội.
    - Cá chép, cá trắm, cá mè là những loại cá sống ở nước ngọt.
    - Bạn Lan, lớp trưởng, đang học bài.
    - Mây tan, mưa tạnh.
    
    7
    1
    Dấu chấm lửng
    - Tỏ ý còn nhiều sự việc, hiện tượng chưa liệt kê hết.
    - Thể hiện lời nĩi bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quảng.
    - Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ, hài hước, châm biếm.
    - Trong vườn nhà em có nhiều loại hoa như hoa hồng, hoa cúc, hoa lan…
    - Thưa cô… em xin lỗi cơ.

    - Nó bận lắm, bận lắm, nó bận…ngủ.
    
    
    2
    Dấu chấm phẩy.
    - Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp.
    - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

    - Dưới ánh trăng, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữ a biển rộng cờ đỏ sao vàng bay phấp phới.
    
    
    3
    Dấu gạch ngang
    - Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.

    - Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
    - Nối các từ nằm trong một liên danh
    - Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu.
    - Có người khẽ nói:
    - Bẩm có khi đê vỡ!
    - Tàu Hà Nội – Huế khởi hành lúc 7 giờ.
    
    8
    1
    Dấu ngoặc đơn
    Đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung )
     Bạn Lan ( lớp trưởng lớp 7a) đang điều khiển chào cờ.
    
    
    2
    Dấu hai chấm
    - Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.
    - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
    - Nhà Bác ở: vườn mây vách gió ư?

    - Ông cha ta thường nói: “ Có chí thì nên”.
    
    
    3
    Dấu ngoặc kép
    - Đánh dấu từ ngữ, câu đoạn dẫn trực tiếp.

    - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
    - Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san được trích dẫn.
    - Ông cha ta thường nói: “ Có chí thì nên”.
    - So với Na-va “ ranh tướng” Pháp…
    - “ Tắt đèn" là tác phẩm nổi tiếng của NTT.
    
    
    II.
     
    Gửi ý kiến

    KHOI CHINH