ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LIEN KET WEBSITE

    Thư viện Bài giảng Điện tử

    TỪ ĐIỂN




    Tra theo từ điển:



    BO

    Code HTML “Tin Giáo dục nổi bật”:

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO WEBSITE PHÒNG GD&ĐT U MINH

    tuần 18-l8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trà Trung Đặng
    Ngày gửi: 22h:24' 18-12-2011
    Dung lượng: 134.5 KB
    Số lượt tải: 54
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 18 Ngày dạy: 19/12/2011
    TPPCT: 65
    MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
    (Tản Đà)
    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
    - Cảm nhận được tâm sự và khát vọng của hồn thỏ Tản Đà
    - Thấy được tính chất mới mẻ trong một sáng tác viết theo thể thỏ truyền thống cảu Tản Đà.
    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
    1. Kiến thức :
    - Tâm sự buồn chán thực tại: ước muốn thoát li rất “ ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà
    - Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ “Muốn làm thằng cuộ”i.
    2. Kỹ năng :
    - Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà.
    - Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống.
    3/ Thái độ: Chia sẻ, cảm thông với nổi buồn của nhà thơ.
    III/ CHUẨN BỊ:
    - GV : Giáo án
    - HS : Học bài - chuẩn bị bài
    IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    `1. Ổn định tổ chức:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    3.Bài mới:
    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động 1
    GV yêu cầu học sinh đọc phần chú thích *.
    - Rút ra những nét chính về tác giả – tác phẩm?







    Hoạt động 2:.
    - Bài thơ đọc với giọng như thế nào?
    GV hướng dẫn học sinh đọc: Giai điệu nhẹ nhàng, thanh thoát, pha chút tình tứ, hóm hỉnh, có nét phóng túng, ngông nghênh của một hồn thơ lãng mạn.
    GV: gọi 3 – 4 học sinh đọc, nhận xét.
    GV cho học sinh tự kiểm tra từ khó lẫn nhau.
    - Dựa vào kiến thức đã học xác định thể thơ của văn bản?
    TH - Gợi ý: số câu, số chữ, hiệp vần, phép đối, bố cục?
    HS: - 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
    hiệp vần tiếng cuối câu 1,2,4,6,8.
    Đối cặp câu: 3-4, 5-6.
    Bố cục: đề -thực –luận - kết.
    - Theo em văn bản này đã sử dụng phương thức biểu đạt nào? Vì sao em xác định như thế?
    Hoạt động 3 :
    * Gọi học sinh đọc lại 2 câu đầu.
    GV:Từ hai câu đầu hãy cho biết là lời thơ – nỗi buồn của ai?
    HS: của tác giả – nhân danh “em”.
    GV:Vì sao tác giả lại muốn lên cung trăng làm bạn với chị Hằng?
    Vì sao nội tâm con người lại buồn, chán?
    GV: Em có nhận xét gì về cách bộc lộ cảm xúc và ngôn ngữ của tác giả?
    GV:Từ đó nhu cầu nội tâm nào của con người được bộc lộ?
    Bình: Cái buồn của tác giả không chỉ là các buồn đêm thu, mà còn cả các chán đời vì xã hội lúc ấy sống trong một không khí tù hãm u uất, đó là nỗi buồn đau trước sự mất còn của đất nước, có nỗi cảm thương sâu sắc vì kiếp nhân sinh đấy mưa gió. Nỗi chán đời của Tản Đà phản ánh tâm trạng bất hoà sâu sắc với xã hội, vì thế mà thi sĩ muốn thoát li cuộc đời.
    GV:Tại sao con người ở đây gửi gắm nỗi buồn, chán tới chị Hằng mà không phải là đối tượng nào khác?
    Bình: trăng thu soi sáng có thể thấy được sự tầm thường,mới cảm thông với con người, và trăng là cái đẹp, cái vĩnh cửu….
    Chuyển ý:
    * Gọi học sinh đọc lại 2 câu thực và hai câu luận
    -Một thế giới mở ra như thế nào cùng với cung quế và cành đa?
    HS: Thế gới của bao la ánh sáng, yên ả, thanh bình.
    - Có gì đặc biệt trong cách dùng từ và phép đối ở hai cặp câu này? Giọng điệu của bài thơ?
    -Những câu thơ này diẫn tả khát vọng gì của con người?
    Bình: Giọng thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh, với một chút ngông rất “ Tản Đà” -> thật mơ mộng và tình tứ, địa điểm thoát li xa lánh cõi trần mà ông chán ghét.
    * Gọi học sinh đọc lại 2 câu kết.
    -Trong các hành động của tác gia ở hai câu cuốiû, hành động nào nhấn mạnh sự bộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả?
    GV: “Cười” ở đây có ý nghĩa gì?
    GV: Qua bài thơ, em hãy cho biết cái ngông của Tản Đà?
    HS: -Ngông: khi xưng hô thân mật,
     
    Gửi ý kiến

    KHOI CHINH