ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LIEN KET WEBSITE

    Thư viện Bài giảng Điện tử

    TỪ ĐIỂN




    Tra theo từ điển:



    BO

    Code HTML “Tin Giáo dục nổi bật”:

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO WEBSITE PHÒNG GD&ĐT U MINH

    On tap HK I Ly 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Như Đại (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:52' 07-04-2012
    Dung lượng: 363.0 KB
    Số lượt tải: 75
    Số lượt thích: 0 người





    Chương I: ĐIỆN HỌC
    A- HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
    I- ĐỊNH LUẬT ÔM – ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
    1- Định luật Ôm:
    “Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây”

    Công thức:

    Chú ý:
    Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0)
    2- Điện trở dây dẫn:
    Trị số không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
    Chú ý:
    - Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
    - Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn.
    II- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC NỐI TIẾP



    1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp
    Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm.

    Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần

    2/ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
    a- Điện trở tương đương là gì?
    Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho các điện trở trong mạch, sao cho giá trị của hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch không thay đổi.
    b- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành.

    3/ Hệ quả
    Trong đoạn mạch mắc nối tiếp hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ thuận với điện trở điện trở đó
    III- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC SONG SONG






    1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song
    Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

    Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.

    2/ Điện trở tương đương của đoạn mạch song song
    Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ.

    3/ Hệ quả
    Mạch điện gồm hai điện trở mắc song thì:
    Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỷ lệ nghịch với điện trở đó:
    IV- ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO CÁC YẾU TỐ CỦA DÂY
    “Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghcịh với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn”
    Công thức:


    với:


    * Ýnghĩa của điện trở suất
    Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất liệu) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết diện là 1m2.
    Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt.
    V- BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
    1/ Biến trở
    Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và được dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch.
    Các loại biến trở được sử dụng là: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp).
    2/ Điện trở dùng trong kỹ thuật
    Điện trở dùng trong kỹ thuật thường có trị số rất lớn.
    Có hai cách ghi trị số điện trở dùng trong kỹ thuật là:
    - Trị số được ghi trên điện trở.
    - Trị số được thể hiện bằng các vòng màu sơn trên điện trở.
    VI- CÔNG SUẤT ĐIỆN
    1/ Công suất điện
    Công suất điện trong một đọan mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó.

    Công thức: P = U.I

    2/ Hệ quả:
    Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức:
    P = I2.R hoặc P =
    3/ Chú ý
    Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường.
    Trên mỗi dụng cụ điện thường có ghi: giá trị hiệu điện thế định mức và công suất định mức.
    Ví dụ: Trên một bòng đèn có ghi 220V – 75W nghĩa là: bóng đèn sáng bình thường khi đựơc sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công suất điện qua bóng
     
    Gửi ý kiến

    KHOI CHINH