ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LIEN KET WEBSITE

    Thư viện Bài giảng Điện tử

    TỪ ĐIỂN




    Tra theo từ điển:



    BO

    Code HTML “Tin Giáo dục nổi bật”:

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐÓNG GÓP TÀI NGUYÊN CHO WEBSITE PHÒNG GD&ĐT U MINH

    Phương trình bậc 2 (hay)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lai (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:29' 09-06-2013
    Dung lượng: 93.2 KB
    Số lượt tải: 121
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 51 - Bài 3
    Phương trình bậc hai
    một ẩn
    Trên một thửa đất hình chữ nhật có chiều dài là 32m, chiều rộng là 24m, người ta định làm một vườn cây cảnh có con đường đi xung quanh. Hỏi bề rộng của mặt đường là bao nhiêu để diện tích phần đất còn lại bằng 560m.
    560m²
    32m
    24m
    x
    x
    x
    x
    1. Bài toán mở đầu.
    Gọi bề rộng của mặt đường là x (m),
    (0 < 2x < 24).
    Khi đó phần đất còn lại là hình chữ nhật có:
    Chiều dài là : 32 - 2x (m),
    Chiều rộng là : 24 - 2x (m),
    Diện tích là : (32 - 2x).(24 - 2x) (m).
    Theo đầu bài ta có phương trình:
    (32 - 2x) . (24 - 2x) = 560
    hay x - 28x + 52 = 0
    Giải
    Được gọi là phương trình bậc hai một ẩn
    Muốn giải bài toán này ta làm như thế nào?
    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta có thể làm theo ba bước sau :
    Bước 1 : Lập phương trình.
    Chọn ẩn, đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
    Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
    Lập phương trình biểu thị sự tương quan giữa các đại lượng.
    Bước 2 : Giải phương trình vừa thu được.
    Bước 3 : So sánh nghiệm của phương trình với điều kiện của ẩn và trả lời.
    Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng:
    ax + bx + c = 0
    trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a ? 0.
    Ví dụ :
    a/ x + 50x - 15000 = 0
    với ẩn x, các hệ số là: a = 1, b = 50, c = -15000

    b/ -2y + 5y = 0
    với ẩn y, các hệ số là: a = -2, b = 5, c = 0

    c/ 2t - 8 = 0
    với ẩn t, các hệ số là: a = 2, b = 0, c = -8
    2. Định nghĩa.
    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình ấy:
    a/ x - 4 = 0

    b/ x + 4x - 2 = 0

    c/ 2x + 5x = 0

    d/ 4x - 5 = 0

    e/ -3x = 0

    ?1
    có a = 1, b = 0, c = -4
    Không phải là phương trình bậc hai
    có a = 2, b = 5, c = 0
    Không phải là phương trình bậc hai
    có a = -3, b = 0, c = 0
    Giải phương trình 3x - 6x = 0
    Ví dụ 1
    Giải: Ta có 3x - 6x = 0 ? 3x(x - 2) = 0
    ? 3x = 0 hoặc x - 2 = 0 ? x = 0 hoặc x = 2
    Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = 0 ; x2 = 2
    ?2
    Giải các phương trình sau:
    a/ 4x - 8x = 0
    b/ 2x + 5x = 0
    c/ -7x + 21x = 0

    3. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai.
    Giải:
    a/ Ta có 4x - 8x = 0 ? 4x(x - 2) = 0
    ? 4x = 0 hoặc x - 2 = 0
    ? x = 0 hoặc x = 2
    Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = 0 , x2 = 2

    b/ Ta có 2x + 5x = 0 ? x(2x + 5) = 0
    ? x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
    ? x = 0 hoặc x = -2,5
    Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = 0 , x2 = -2,5

    c/ Ta có -7x + 21x = 0 ? 7x(-x + 3) = 0
    ? 7x = 0 hoặc -x + 3 = 0
    ? x = 0 hoặc x = 3
    Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = 0 , x2 = 3
    Muốn giải phương trình bậc hai khuyết hệ số c, ta phân tích vế trái thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung. Rồi áp dụng cách giải phương trình tích để giải.
    Phương trình bậc hai khuyết hệ số c luôn có hai nghiệm, trong đó có một nghiệm bằng 0 và một nghiệm bằng (-b/a)
    Tổng quát và cách giải phương trình bậc hai khuyết hệ số c
    ax + bx = 0 (a ? 0)
    ? x(ax + b) = 0
    ? x = 0 hoặc ax + b = 0
    ? x = 0 hoặc x = -b/a
    Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = 0 , x2 = -b/a

    Nhận xét 1.
    Giải phương trình x - 3 = 0
    Ví dụ 2
    Giải : Ta có x - 3 = 0 ? x2 = 3 tức là x =
    Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = , x2 =
    ?3
    Giải các phương trình sau :
    a/ 3x - 2 = 0
    b/ x + 5 = 0
    c/ -15 + 5x = 0

    Giải:
    a/ Ta có 3x - 2 = 0 ? 3x2 = 2 tức là x =

    Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = ; x2 =
    b/ Ta có x + 5 = 0 ? x2 = -5 < 0
    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
    c/ Ta có -15 + 5x = 0 ? 5x2 = 15 ? x2 = 3
    Suy ra x =
    Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = ; x2 =
    - Muốn giải phương trình bậc hai khuyết hệ số b, ta chuyển hệ số c sang

    vế phải, rồi tìm căn bậc hai của .

    - Phương trình bậc hai khuyết hệ số b có thể có hai nghiệm hoặc có thể vô nghiệm.
    Tổng quát và cách giải phương trình bậc hai khuyết hệ số b
    ax + c = 0 (a ? 0)
    ? ax2 = -c
    ? x2 =

    +) Nếu < 0 ? pt vô nghiệm

    +) Nếu > 0 ? pt có hai nghiệm x1,2 =

    Nhận xét 2.
    Giải phương trình bằng cách điền vào chỗ trống (.) trong các đẳng thức sau :


    Vậy phương trình có hai nghiệm là:
    ?4
    ?5
    Giải phương trình :
    ?6
    ?7
    Giải phương trình:
    Giải phương trình :
    . . . .
    . . . .
    . . . .
    . . . .
    ?5
    Biến đổi vế trái của phương trình, ta được:
    Theo kết quả ?4 phương trình có hai nghiệm là:
    ?7
    ?6
    ?5
    2x - 8x + 1 = 0 (*)
    Ví dụ 3
    ? (chuyển 1 sang vế phải)
    Biến đổi vế trái của phương trình, ta được:
    Theo kết quả ?4 phương trình có hai nghiệm là:
    Thêm 4 vào hai vế của phương trình, ta được:
    Chia hai vế của phương trình cho 2, ta được:
    Biến đổi vế phải của phương trình, ta được:
    Giải phương trình 2x - 8x + 1 = 0
    Vậy phương trình có hai nghiệm là:
    Các kiến thức cần nhớ trong tiết học:
    *) Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn:
    Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a ? 0
    *) Cách giải pt bậc hai khuyết b:

    ax2 + c = 0 ? ax2 = - c
    *) Cách giải pt bậc hai khuyết c:
    ax2 + bx = 0 ?x(ax + b) = 0
    Vậy pt có nghiệm x1= 0; x2 = -b/a
    *) Cách giải pt bậc hai đầy đủ theo VD3 trong bài học.
    1/ Học bài theo SGK và vở ghi.
    2/ Nắm chắc định nghĩa và một số cách giải phương trình bậc hai dạng đặc biệt (b = 0 hoặc c = 0) và phương trình đầy đủ.
    3/ Làm các bài tập 12, 13 (Sgk-42, 43).
    4/ Đọc và nghiên cứu trước bài "Công thức nghiệm của phương trình bậc hai".
    Hướng dẫn về nhà.
    Đưa các phương trình sau về dạng ax + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c :
    a/ 5x + 2x = 4 - x

    b/

    c/

    d/ 2x + m = 2(m - 1)x (m là một hằng số)
    Bài tập 11 (Sgk-42)
    a/ 5x + 2x = 4 - x ? 5x + 2x + x - 4 = 0
    ? 5x + 3x - 4 = 0
    Có a = 5 , b = 3 , c = -4

    b/



    c/

    d/ 2x + m = 2(m - 1)x ? 2x - 2(m - 1)x + m = 0
    Có a = 2 , b = - 2(m - 1) , c = m
    Giải
    Giải phương trình sau :
    2x + 5x + 2 = 0









    Vậy phương trình có hai nghiệm
    Bài tập 14 (Sgk-43)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    KHOI CHINH