tuần 35kif II(12-13)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trà Trung Đặng
Ngày gửi: 22h:31' 14-04-2013
Dung lượng: 119.0 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Trà Trung Đặng
Ngày gửi: 22h:31' 14-04-2013
Dung lượng: 119.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Tuần 34 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT HỌC KỲ II
TPPCT:125
I . MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nói, lựa chọn trật từ từ trong câu.
- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng tiếng Việt.
II .TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.
- Các hành động nói.
- Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khácnhau.
- Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài
IV.Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Tổ chức lớp: 1p
2. Kiểm tra bi cũ: Kiểm tra bài soạn. (2p)
3.Bi mới:
Hoạt động của GV v HS
Nội dung
HĐ1(13p)
-Gv chia lớp thnh 3 nhóm yêu cầu hs thảo luận nhóm .
+Nhóm 1: Bài tập phần 1
+Nhóm 2: Bài tập phần 2
+Nhóm 3: Bài tập phần 3
-Hs thảo luận(mỗi hs đưa ra ý kiến,cả nhóm thống nhất ý kiến trình bày kết quả.Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.Các nhóm khác nhận xét,bổ sung cho nhau.
-Gv: đánh giá, bổ sung, thống nhất,củng cố kiến thức ,kỹ năng:
+Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau.
+Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp văn bản
1. Ôn tập cc kiểu câu
*Bài 1:
Câu1:Trần thuật ghép (vế trước có dạng câu phủ định )
Câu 2 :Câu trần thuật đơn
Câu3:Trần thuật ghép (vế sau có dạng phủ định)
Bài 2:Chuyển thnh cu nghi vấn
Ví dụ: - Liệu cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị che lấp mất không?
Bài 3: Đặt câu theo yêu cầu
Ví dụ : Đặt câu với từ buồn
-Buồn ơi là buồn !
-Chao ơi buồn!
-Ơi,buồn quá!
Bi 4:
a-Câu trần thuật :1,3,6
Câu nghi vấn:2,5,7.
Câu cầu khiến:4
b- Câu nghi vấn :7
c-Câu nghi vấn 2,5 không dùng để hỏi:
+Câu 2 bộc lộ sự ngạc nhiên
+Câu 5 dùng để giải thích
2. Ôn tập về hành động nói
Câu 1 :hành động kể (câu trần thuật dùng trình bày -trực tiếp)
Câu 2: Bộc lộ cảm xúc(câu nghi vấn-gián tiếp)
Câu 3 : Hành động nhận định ( trình bày - trực tiếp)
Câu 4 : hành động đề nghị (câu cầu khiến - trực tiếp)
Cu 5 : giải thích ý câu 4(câu nghi vấn dùng để trình bày-gián tiếp)
Câu 6 : phủ định bác bỏ (câu phủ định - trực tiếp)
Câu 7 : hành động hỏi( kiểu câu nghi vấn - trực tiếp)
3. Ôn tập về trật tự từ
1-Theo trình tự diển biến của tâm trạng,hoạt động,thứ tự xuất hiện
(Các từ : Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp ( theo thứ tự tầm quan trọng
- Các từ kinh ngạc, mừng rỡ ( theo trình tự diển biến của tâm trạng )
2 a : Lặp lại cụm từ ở trước để tạo liên kết câu
b:Nhấn mạnh thông tin chính của câu
3-So sánh tính nhạc của giữa hai câu
-a Có tính nhạc hơn vì :
+ Để “man mác” trước “khúc… qua” gợi cảm xúc mạnh hơn
- Kết thúc thanh bằng (qua) có độ ngân hơn kết thúc thanh trắc .
4 –Củng cố,dặn dò
- Củng cố kiến thức Tiếng việt.Liên hệ thực tế sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày để thấy những trường hơp tương tự.
- Chuẩn bị bi mới: Văn bản tường trình.
TPPCT:126
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức:
-Củng cố kiến thức văn học(
TPPCT:125
I . MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nói, lựa chọn trật từ từ trong câu.
- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng tiếng Việt.
II .TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.
- Các hành động nói.
- Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khácnhau.
- Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn.
- HS: Chuẩn bị bài
IV.Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Tổ chức lớp: 1p
2. Kiểm tra bi cũ: Kiểm tra bài soạn. (2p)
3.Bi mới:
Hoạt động của GV v HS
Nội dung
HĐ1(13p)
-Gv chia lớp thnh 3 nhóm yêu cầu hs thảo luận nhóm .
+Nhóm 1: Bài tập phần 1
+Nhóm 2: Bài tập phần 2
+Nhóm 3: Bài tập phần 3
-Hs thảo luận(mỗi hs đưa ra ý kiến,cả nhóm thống nhất ý kiến trình bày kết quả.Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.Các nhóm khác nhận xét,bổ sung cho nhau.
-Gv: đánh giá, bổ sung, thống nhất,củng cố kiến thức ,kỹ năng:
+Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau.
+Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp văn bản
1. Ôn tập cc kiểu câu
*Bài 1:
Câu1:Trần thuật ghép (vế trước có dạng câu phủ định )
Câu 2 :Câu trần thuật đơn
Câu3:Trần thuật ghép (vế sau có dạng phủ định)
Bài 2:Chuyển thnh cu nghi vấn
Ví dụ: - Liệu cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị che lấp mất không?
Bài 3: Đặt câu theo yêu cầu
Ví dụ : Đặt câu với từ buồn
-Buồn ơi là buồn !
-Chao ơi buồn!
-Ơi,buồn quá!
Bi 4:
a-Câu trần thuật :1,3,6
Câu nghi vấn:2,5,7.
Câu cầu khiến:4
b- Câu nghi vấn :7
c-Câu nghi vấn 2,5 không dùng để hỏi:
+Câu 2 bộc lộ sự ngạc nhiên
+Câu 5 dùng để giải thích
2. Ôn tập về hành động nói
Câu 1 :hành động kể (câu trần thuật dùng trình bày -trực tiếp)
Câu 2: Bộc lộ cảm xúc(câu nghi vấn-gián tiếp)
Câu 3 : Hành động nhận định ( trình bày - trực tiếp)
Câu 4 : hành động đề nghị (câu cầu khiến - trực tiếp)
Cu 5 : giải thích ý câu 4(câu nghi vấn dùng để trình bày-gián tiếp)
Câu 6 : phủ định bác bỏ (câu phủ định - trực tiếp)
Câu 7 : hành động hỏi( kiểu câu nghi vấn - trực tiếp)
3. Ôn tập về trật tự từ
1-Theo trình tự diển biến của tâm trạng,hoạt động,thứ tự xuất hiện
(Các từ : Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp ( theo thứ tự tầm quan trọng
- Các từ kinh ngạc, mừng rỡ ( theo trình tự diển biến của tâm trạng )
2 a : Lặp lại cụm từ ở trước để tạo liên kết câu
b:Nhấn mạnh thông tin chính của câu
3-So sánh tính nhạc của giữa hai câu
-a Có tính nhạc hơn vì :
+ Để “man mác” trước “khúc… qua” gợi cảm xúc mạnh hơn
- Kết thúc thanh bằng (qua) có độ ngân hơn kết thúc thanh trắc .
4 –Củng cố,dặn dò
- Củng cố kiến thức Tiếng việt.Liên hệ thực tế sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày để thấy những trường hơp tương tự.
- Chuẩn bị bi mới: Văn bản tường trình.
TPPCT:126
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức:
-Củng cố kiến thức văn học(
 












Các ý kiến mới nhất